1. Hướng dẫn sử dụng
Traffic Tool
  • Traffic Tool Docs
    • Tổng Quan
    • project
      • admin
        • Hướng dẫn sử dung
          • Đăng Nhập & Xác Thực Hai Bước
          • Thống Kê Hệ Thống
          • Thống Kê Hàng Ngày
          • Tìm Kiếm Tự Động
          • Trung Tâm Báo Cáo
          • Quản Lý Tài Khoản
          • Quản Lý Server
          • Quản Lý Proxy
          • Quản Lý Gói Proxy
          • Quản Lý Nhà Cung Cấp Proxy
          • Quản Lý Backup Proxy
          • Quản Lý Tài Khoản Google
      • api + tool
        • Hướng dẫn sử dụng
          • User Guide
          • Setup Guide
        • Bussiness | Logic
          • 1. Thống kê hàng ngày (Daily Statistics)
          • 2. Thống kê hệ thống (System Statistics)
          • 3. Tìm kiếm tự động (Automated Discovery)
          • 4. Trung tâm Báo cáo (Report Center)
          • 5. Quản lý tài khoản (Account Management)
          • 6. Quản lý Hệ thống (System Management)
          • 7. Quản lý tài khoản Google (Google Account Management)
        • Architecture
          • Database Schema
          • System Architecture
          • Code Structure
          • Logs and Monitoring
          • Environment & Configuration
        • Deployment
          • Local
          • Staging
          • Product
  • Traffic Backend API
    • 🔑 Identity & Session
      • Đăng nhập hệ thống (Login)
      • Đăng ký tài khoản mới (Public)
      • Lấy danh sách người dùng (Phân trang)
      • Admin tạo người dùng mới
      • Lấy thông tin cá nhân hiện tại
      • Khởi tạo bảo mật 2FA
      • Xác thực mã OTP
      • Chi tiết người dùng theo ID
      • Cập nhật thông tin người dùng
      • Xóa tài khoản người dùng
      • Đổi mật khẩu
      • Kiểm tra Cấu hình Thông báo Telegram Toàn hệ thống
      • Bật/Tắt Thông báo Telegram Toàn cục
    • 📁 Campaign Management
      • Danh sách Chiến dịch Toàn cầu
      • Khởi tạo Chiến dịch Mới
      • Chi tiết Chiến dịch
      • Cập nhật Chiến dịch
      • Xóa Chiến dịch
      • Tắt/Mở Chiến dịch (Hàng loạt)
      • Dữ liệu Hình mẫu SEO (Negative SEO)
    • ⚙️ Project Mechanics
      • Danh sách Dự án (Projects List)
      • Khởi tạo Kịch bản Mô phỏng
      • Lấy chi tiết cấu hình Dự án
      • Cập nhật Kịch bản chạy
      • Xóa Dự án
      • Chỉnh sửa Hàng loạt (Bulk)
      • Bật/Tắt Dự án
    • 👤 Profile Management
      • Danh sách Vân tay số (Profiles Data)
      • Tạo Hồ sơ Đơn lẻ (Tạo Vân tay mới)
      • Nhập kho Tài khoản Email (Bulk Import)
      • Chi tiết Session/Cookies
      • Chỉnh sửa Hồ sơ/Ghi chú
      • Xóa Vân tay số và Dữ liệu Local
      • Mở khóa Captcha/Trạng thái Blocked
      • Tra cứu Kho Profile Khả dụng
      • Báo cáo Sức khỏe Kho Tài Khoản
    • 🦾 Worker Interface
      • Đăng ký Khởi tạo Node (Handshake)
      • Nhịp Tim Khảo Sát Tình Trạng (Heartbeat)
      • Nhận Cấu hình Bypass & Hệ thống
      • Kéo (PULL) Nhiệm vụ Traffic SEO
      • Báo cáo Sự cố Node (Crash Report)
    • 📊 Report: Execution
      • Kéo Công việc Báo cáo (Worker Pull)
      • Quản lý Giám sát Nhiệm vụ (Task Dashboard)
      • Bắn Lại Báo Cáo Thất Bại (Manual Retry)
    • 📊 Report: Discovery
      • Danh sách Tên miền Chờ Xử Lý (Discovery Pool)
      • Nhập Mục Tiêu Thủ Công (Manual Insert)
      • Kích hoạt Heuristic Scanner (Cào tự động)
      • Chi tiết Bằng Chứng (Evidence Data)
      • Dán nhãn Vi Phạm / Cập nhật Screenshot
      • Loại Bỏ Mục Tiêu
      • Duyệt Yêu Cầu (Approve to Execution)
    • 📊 Report: Platforms Configuration
      • Truy vấn Danh sách Nền tảng Đối tác (Vendor)
      • Tạo Nền tảng Vendor Báo cáo Mới
      • Bật/Tắt Trang báo cáo theo Loại
      • Cập nhật Metadata Trang
      • Xóa Trang Báo Cáo
      • Lấy Cài đặt LLM cho Vendor cụ thể
      • Cập nhật Cài đặt Tạo mẫu LLM
      • Lấy Cấu hình Schema Biểu mẫu cho Vendor
      • Cập nhật Yêu cầu Trường Biểu mẫu
    • 📊 Report: Email Automation
      • Danh sách SMTP/Mailer Server
      • Thêm kết nối SMTP Mới
      • Nhật ký Nhiệm vụ Gửi Mail (Email Log)
      • Phân tích Tỉ lệ Chuyển đổi (Email Delivery Analytics)
    • 🌐 Global Proxies
      • Danh sách Kho Proxy Phân trang (Proxy Pool)
      • Thêm mới Tuyến IP (Bulk Import)
      • Cập nhật Thông tin máy chủ Proxy
      • Xóa Proxy (Thu hồi tài nguyên)
      • Kích hoạt Xoay vòng (Rotate IP) Cưỡng bức
    • 📈 System Intelligence
      • Báo cáo Luồng Bảo mật Hợp nhất (Colossal Report)
      • Bản Đồ Lưu Lượng GeoIP (Heatmap)
    • 🪝 Webhook Integrations
      • Callback Hoàn tất Gói Lưu lượng SEO (Traffic Node)
      • Callback Thông báo Hoàn tất Bắn Report AI
    • Schemas
      • AppError
      • LoginRequest
      • UserResponseDto
      • UserModel
      • CreateUserRequest
      • UpdateUserRequest
      • PagingInfo
      • ProfileModel
      • CreateProfileRequest
      • BulkImportProfileReq
      • UpdateProfileRequest
      • CampaignModel
      • CampaignConfigs
      • CreateCampaignRequest
      • UpdateCampaignRequest
      • BulkUpdateCampaignStatusReq
      • NegativeSeoData
      • CreateProjectRequest
      • UpdateProjectRequest
      • ProjectModel
      • BulkUpdateProjectRequest
      • ProjectAttribute
      • WorkerHandshakeRequest
      • WorkerHandshakeResponse
      • WorkerHeartbeatPayload
      • WorkerGlobalSettings
      • TaskPullRequest
      • WorkerFatalLog
      • TaskModel
      • TaskTrafficType
      • TaskUpdateDto
      • ReportTaskModel
      • ReportTaskResult
      • PCReportResponse
      • SummaryStats
      • DailyStats
      • BrandStats
      • ProfileStats
      • ReportTaskItem
      • ReportSiteItem
      • CreateReportSiteRequest
      • GPTConfig
      • ResponseConfig
      • FieldConfig
      • ReportDomainsResponse
      • ReportDomainItem
      • AddReportDomainRequest
      • UpdateReportDomainRequest
      • BulkUpdateDashboardRequest
      • ProxyModel
      • CreateProxyRequest
      • UpdateProxyRequest
      • SMTPServerConfig
      • EmailTaskLog
      • GeoLocation
  • Traffic Tools V2 API
    • Tasks
      • Lọc và Truy vấn Nhật ký Phiên Duyệt lẻ
      • Get all tasks
      • Nạp Kết Quả Chạy của Puppeteer (Update Callback)
      • Xóa toàn bộ Tasks lẻ
      • Get all tasks
      • Xóa một Task (ID)
    • Group task
      • Đẩy nhóm công việc Traffic theo lô (Batch Pipeline Task Creation)
      • Lấy sơ đồ trạng thái hàng đợi Group Tasks
      • Endpoint /api/task-traffics/
      • Clear/Flush Hàng đợi Group Task (Kill Queue)
      • Endpoint /api/task-traffics/
      • Xóa 1 nhóm nhiệm vụ (Theo ObjectID Mongoose)
      • Parse chuỗi Proxy
    • Test
      • Kiểm tra Proxy hoạt động ngầm
      • Endpoint /api/test
      • Kho Fingerprint Thử Nghiệm
      • Endpoint /api/test/account-stats
      • Endpoint /api/test/session-recommendation
      • Endpoint /api/test/check-browser
      • Endpoint /api/test/clear-browser-sessions
    • Proxies
      • Lấy kho Proxy server
      • Khai báo Pool Tuyến Proxy mới
      • Get all proxies
      • Get all proxies
      • Xóa toàn bộ Proxy
      • Get all proxies
      • Xóa Proxy theo ID
      • Reset lại số đếm tiến trình (Cron Proxy Thread)
    • Report Platforms
      • Submit report to multiple platforms
      • Submit report to specific platform
      • Get available platforms
      • Get platform statistics
      • Health check
    • Reports
      • Create a new report
      • Create a new report
      • Get report by ID
      • Get report by ID
      • Get report statistics
      • Get report groups
      • Get report groups
      • Get report group
      • Add report to group
      • Bulk add reports to group
      • Get report group statistics
      • Get analytics data
      • Get platform success rates
      • Get reports by platform
      • Get reports by group
      • Create test reports in bulk
    • Test Report
      • Test Microsoft report submission
      • Test AdGuard report submission
      • Test Google Ads report submission
      • Test Spamhaus report submission
      • Test ESET report submission
      • Test multi-platform report submission
      • Get available platforms
    • ESET Test
      • Simple test
      • Minimal POST test
      • Generate ESET report content
      • Get sample test data
      • Test form filling
      • Test full form submission
    • Spamhaus Test
      • Simple test
      • Minimal POST test
      • Generate Spamhaus report content
      • Get sample test data
      • Test Spamhaus form filling
      • Test full Spamhaus form submission
    • Report Scheduler
      • Get report scheduler statistics
      • Process ad detection result
      • Submit a scheduled report
      • Start report scheduler
      • Stop report scheduler
      • Get scheduler status
      • Process scheduled reports
      • Test browser session (non-headless)
      • Test report submission (non-headless)
    • Comprehensive Analytics
      • Get comprehensive dashboard analytics
      • Get overview statistics
      • Get brand-wise statistics
      • Get daily statistics
      • Get platform success rates
      • Get account performance
      • Get summary report
    • Search
      • Ra lệnh Máy Lọc Dữ Liệu TOP SEO Hàng Loại (Scraper Engine)
      • Đếm tổng số dòng tìm kiếm (Length)
    • Report Tasks
      • Tạo chiến dịch Report (Auto Spawn 14 tasks)
      • Tạo chiến dịch Report Form hàng loạt (Bulk Abuse Report)
      • Create Direct Report (Từ API hệ thống thay vì Frontend)
      • Tạo Nhiệm Vụ Sinh Email Khiếu nại (Automated Bulk Mail Spam)
      • Worker Pull - Lấy task Báo cáo đang Pending
      • Worker Trả kết quả (Report Status)
      • Danh mục Platfoms & Providers
      • Dashboard Statistic Báo Cáo
      • Force Run Cronjob
    • Monitor
      • Xuất dữ liệu đo đếm Hardware (Telemetry OS Watchdog)
    • Schemas
      • CreateTask
      • UpdateTask
      • CreateTaskGroupRequest
      • CreateProxy
      • CreateSearch
      • ReportTaskCreation
      • CreateEmail
      • CreateMultipleSearchRequest
      • CreateMultipleReportRequest
      • UpdateReportStatusRequest
      • TestProxyRequest
  1. Hướng dẫn sử dụng

User Guide

Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Admin — Traffic Tools V2#


Lưu ý quan trọng: Toàn bộ thao tác trên Dashboard Admin đều tác động trực tiếp đến hệ thống đang chạy thật (Production). Đọc kỹ hướng dẫn từng phần trước khi thao tác, đặc biệt là các nút Xóa, Bulk Delete và Stop All.

MỤC LỤC#

1.
Đăng Nhập & Xác Thực 2FA
2.
Dashboard Tổng Quan
3.
Menu: Báo Cáo Hàng Ngày (Daily Report)
4.
Menu: Quản Trị Chiến Dịch (Campaigns)
5.
Menu: Theo Dõi Tác Vụ (Tasks)
6.
Menu: Dò Thứ Hạng Từ Khóa (Auto Search)
7.
Menu: Quản Lý Proxy (Global Proxies)
8.
Menu: Hồ Sơ Trình Duyệt (Browser Profiles)
9.
Menu: Quản Lý Máy Chủ (Servers)
10.
Menu: Quản Lý Người Dùng (Users)
11.
Xử Lý Sự Cố & Lỗi Thường Gặp

1. Đăng Nhập & Xác Thực 2FA#

1.1 Truy Cập Hệ Thống#

Mở trình duyệt (khuyên dùng Google Chrome phiên bản mới nhất) và truy cập URL Admin do System Admin cung cấp. Màn hình đăng nhập gồm hai bước bắt buộc.
Bước 1 — Nhập thông tin tài khoản:
TrườngMô tảLưu ý
EmailĐịa chỉ email được cấpKhông có khoảng trắng đầu/cuối
Mật khẩuMật khẩu do Admin cấpPhân biệt chữ hoa/thường
Nhập Email và Password vào hai ô tương ứng.
Nhấn nút Đăng Nhập.
Nếu sai: Thông báo lỗi đỏ hiện ở góc phải — nhập lại từ đầu.
Nếu đúng: Hệ thống trả về phiên xác thực tạm, tự động chuyển sang màn hình nhập mã 2FA.
Bước 2 — Xác thực mã 2FA (TOTP):
Hệ thống sử dụng chuẩn Time-based One-Time Password (TOTP). Mã thay đổi mỗi 30 giây.
Lần đăng nhập đầu tiên: Màn hình hiển thị mã QR Code. Mở ứng dụng Google Authenticator hoặc Microsoft Authenticator trên điện thoại → Chọn "Thêm tài khoản" → Quét mã QR. Ứng dụng sẽ lưu và tự động sinh mã 6 số.
Các lần tiếp theo: Mở ứng dụng Authenticator trên điện thoại → Nhìn 6 số hiện tại → Gõ vào 6 ô trên màn hình máy tính → Nhấn Xác Nhận.
Nếu nhập sai: Hệ thống hiện thông báo "Mã không hợp lệ" — kiểm tra đồng hồ điện thoại đã đúng múi giờ chưa, rồi thử lại với mã mới.

1.2 Phân Quyền Vai Trò#

Mỗi tài khoản được gán một Vai trò (Role) xác định những Menu nào hiển thị và những thao tác nào được phép:
Vai tròMenu truy cập đượcQuyền thao tác
Viewer (Kế toán, Sale)Dashboard, Daily ReportChỉ xem và xuất Excel, không được tạo/sửa/xóa
Operator (Vận hành)Dashboard, Daily Report, Campaigns, Tasks, Auto Search, Proxies, ProfilesToàn quyền tạo/sửa/xóa Campaign và cấu hình
System AdminTất cả các menu + Servers + UsersToàn quyền, bao gồm quản lý User và cấu hình máy chủ

2. Dashboard Tổng Quan#

Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống tự động mở màn hình Dashboard. Đây là nơi theo dõi tổng quan toán bộ hệ thống theo thời gian thực.

2.1 Bố Cục Giao Diện#

Giao diện chia thành 3 vùng cố định:
Sidebar (Thanh menu trái): Chứa toàn bộ các Menu điều hướng. Click vào tên Menu để chuyển màn hình mà không cần tải lại trang.
Header (Thanh trên cùng): Hiển thị tên trang hiện tại (breadcrumb) và thông tin tài khoản đang đăng nhập. Click vào tên tài khoản ở góc phải → chọn Đăng Xuất để thoát an toàn.
Workspace (Vùng làm việc chính): Hiển thị dữ liệu, bảng và form tương ứng với Menu đang chọn.

2.2 Bốn Thẻ Chỉ Số Tóm Tắt (Metric Cards)#

Nằm ở hàng đầu tiên của Workspace. Dữ liệu tự làm mới mỗi 60 giây.
ThẻÝ nghĩaCần chú ý khi nào
Total Successful ViewsTổng lượt giả lập thành công từ 00:00 đến hiện tạiSố này thấp bất thường so với Quota → Kiểm tra Worker
Failure Rate (%)Tỷ lệ phiên thất bại (proxy lỗi, timeout, captcha)> 20% → màu đỏ → phải kiểm tra Proxy ngay
Pending TasksSố tác vụ chờ Worker nhặt về xử lýTăng liên tục không giảm → Worker thiếu tài nguyên
Active Worker NodesSố máy trạm đang kết nốiÍt hơn tổng máy đã cài → Có máy bị mất kết nối

2.3 Biểu Đồ Phân Tích#

Nằm ngay dưới 4 thẻ chỉ số:
Line Chart (Biểu đồ đường — Traffic theo giờ): Trục ngang là 24 giờ trong ngày, trục dọc là số views. Dùng để xác định khung giờ cao điểm và phát hiện khoảng thời gian bị gián đoạn (đường thẳng ngang = hệ thống đang dừng).
Pie Chart (Biểu đồ tròn — Phân loại nguyên nhân lỗi): Cho thấy tỷ lệ từng loại lỗi (Proxy Timeout, Captcha, Element Not Found...). Rê chuột vào từng mảnh màu để xem tên lỗi và số lượng cụ thể.

3. Menu: Báo Cáo Hàng Ngày (Daily Report)#

Truy cập: Sidebar → Daily Report
Màn hình này là bảng dữ liệu đọc-only, hiển thị tiến trình chạy của từng Campaign theo ngày. Đây là màn hình dùng chính để đối soát số liệu với khách hàng.

3.1 Bảng Dữ Liệu Các Cột#

CộtÝ nghĩa
Project NameTên Campaign đã đặt khi tạo
Target URLTrang web đích đang được đẩy traffic
Status🟢 Running (đang chạy) / ⚫ Paused (tạm dừng) / 🔴 Dead (lỗi nghiêm trọng)
Daily QuotaHạn mức lượt đặt cho ngày hôm nay
ConsumedSố lượt đã thực hiện thành công
FailuresSố lượt thất bại (proxy chết, captcha, timeout)

3.2 Lọc Dữ Liệu Theo Ngày#

1.
Nhấn vào ô Date Range (góc phải phía trên bảng) — hiện lịch popup.
2.
Click chọn Ngày bắt đầu → click chọn Ngày kết thúc.
3.
Nhấn Confirm (xác nhận khoảng thời gian).
4.
Nhấn nút Apply (áp dụng bộ lọc) — bảng hiển thị vòng loading và tải lại dữ liệu.

3.3 Xuất File Excel / CSV#

Chỉ dùng được sau khi đã áp dụng bộ lọc ngày.
1.
Sau khi bảng nạp xong dữ liệu, nút Export Excel (màu xanh/tím) hiện ra cạnh thanh lọc.
2.
Nhấn Export Excel → trình duyệt tự động tải file .xlsx về máy.
3.
File này dùng làm báo cáo giao khách, dữ liệu hóa đơn, hoặc đối soát nội bộ cuối tháng.

4. Menu: Quản Trị Chiến Dịch (Campaigns)#

Truy cập: Sidebar → Campaigns
Đây là trung tâm điều phối toàn bộ lưu lượng. Mỗi Campaign là một đơn vị cấu hình xác định cách hệ thống chạy traffic cho một khách hàng hoặc một dự án cụ thể.

4.1 Danh Sách Campaign#

Màn hình mặc định hiển thị bảng danh sách tất cả Campaign đang tồn tại, với các cột:
CộtÝ nghĩa
NameTên Campaign
StatusActive / Paused / Dead
Total ProjectsSố lượng Project (kịch bản con) bên trong
Today's ProgressĐã chạy bao nhiêu % Quota hôm nay
ActionsCác nút thao tác: Edit, Pause/Resume, Delete

4.2 Tạo Campaign Mới — Modal "Create Campaign"#

Nhấn nút + Create Campaign (góc trên phải) → Modal hiện ra.
Các trường trong Modal:
TrườngBắt buộcMô tả
Campaign Name✅Tên gợi nhớ, ví dụ: KH_LaptopCu_Thang4
Description❌Ghi chú nội bộ về yêu cầu của khách, liên hệ Sale
Nhấn Save → Campaign vừa tạo hiện trong danh sách với trạng thái Paused. Tiếp theo cần tạo Project bên trong Campaign để khai báo chi tiết kỹ thuật.

4.3 Tạo Project Trong Campaign — Modal "Create Project"#

Click vào tên Campaign → vào trang chi tiết → nhấn + Add Project → Modal "Create Project" hiện ra. Đây là nơi khai báo toàn bộ tham số kỹ thuật.
Tab 1 — Cấu hình cơ bản:
TrườngBắt buộcHướng dẫn điền
Project Name✅Tên nhận diện kịch bản
Target URLs✅Dán danh sách URL cần đẩy traffic, mỗi URL một dòng. Phải có https://
Traffic Type✅Chọn một trong ba kiểu (xem bảng bên dưới)
Search KeywordTùyBắt buộc nếu Traffic Type = Organic/SEO. Nhập từ khóa cần giả lập tìm kiếm
Total Process✅Tổng số lượt cần chạy cho Project này
Bảng giải thích Traffic Type:
LoạiHành vi của BotDùng khi nào
DirectMở trình duyệt, gõ thẳng URL vào thanh địa chỉ, vào trangXây nền tảng traffic cơ bản, tăng Direct Visits
Organic / SEOMở Google, gõ từ khóa, tìm đúng trang trong kết quả, nhấn vàoTăng Organic Traffic và Keyword Ranking trên Google
Only AdsTìm thẻ "Sponsored / Quảng cáo" khớp với domain đích, nhấn vàoĐốt ngân sách quảng cáo của đối thủ chạy Google Ads
⚠️ Cảnh báo Only Ads: Không đặt Only Ads quá 20% tổng traffic hàng ngày — Google Ads sẽ phân loại là "Invalid Clicks" và không trừ tiền đối thủ.
Tab 2 — Thiết bị & Địa lý:
TrườngTùy chọnMô tả
Device TypePC / Mobile / MixedMobile sẽ giả lập User-Agent iPhone/Android
OSWindows / macOS / Android / iOSKết hợp với Device để tạo fingerprint đa dạng
Region / LocationVN-HCM / VN-HAN / US / Global...Hệ thống chỉ dùng Proxy thuộc vùng đã chọn — quan trọng cho Local SEO
Tab 3 — Lịch chạy & Thời gian trên trang:
TrườngMô tảVí dụ
Time On Page — Min (giây)Thời gian tối thiểu Bot ở lại trang30
Time On Page — Max (giây)Thời gian tối đa Bot ở lại trang120
Time FrameLịch phân bổ lượt chạy theo giờ trong ngàyXem bên dưới
Cách thiết lập Time Frame (lịch phân bổ giờ):
Nhấn + Add Time Frame → Điền:
Time Start: Giờ bắt đầu (ví dụ 08:00)
Time End: Giờ kết thúc (ví dụ 12:00)
Process: Số lượt chạy trong khung giờ này
Tạo nhiều Time Frame để phân tán traffic tự nhiên theo ngày:
06:00 – 08:00 → 200 lượt   (sáng sớm, ít)
08:00 – 12:00 → 1500 lượt  (giờ hành chính cao điểm)
12:00 – 14:00 → 600 lượt   (giờ nghỉ trưa)
14:00 – 18:00 → 1800 lượt  (chiều cao điểm)
18:00 – 22:00 → 700 lượt   (tối)
22:00 – 06:00 → 200 lượt   (đêm khuya)
Tại sao quan trọng? Đổ toàn bộ 5.000 lượt trong 1 giờ tạo "Traffic Spike" — dấu hiệu Bot rõ ràng mà Google Analytics có thể phát hiện. Phân tán theo giờ giúp biểu đồ traffic hòa vào Pattern tự nhiên.
Sau khi điền đầy đủ → Nhấn Create Project → Hệ thống validate:
Nếu có trường bắt buộc trống: Hiện viền đỏ và thông báo lỗi tại trường đó.
Nếu hợp lệ: Modal đóng, Project xuất hiện trong danh sách với trạng thái Paused.

4.4 Bật / Tắt Project#

Nhấn nút công tắc Toggle (biểu tượng On/Off) tại cột Actions của Project.
Trạng thái chuyển từ Paused → Active: Hệ thống bắt đầu đẩy tác vụ xuống Worker.
Trạng thái chuyển từ Active → Paused: Dừng tạo tác vụ mới, các tác vụ đang chạy ở Worker sẽ hoàn thành nốt rồi dừng hẳn.

4.5 Chỉnh Sửa Project — Modal "Edit Project"#

Nhấn nút Edit (biểu tượng bút) tại hàng Project cần sửa → Modal "Edit Project" hiện ra với các trường đã được điền sẵn dữ liệu cũ.
Chỉnh sửa trường cần thay đổi → Nhấn Save Changes. Thay đổi có hiệu lực ngay với các tác vụ mới được tạo sau đó.
Lưu ý: Thay đổi Target URL hoặc Traffic Type KHÔNG ảnh hưởng đến các tác vụ đang chạy dở. Chỉ các tác vụ được tạo mới sau khi Save mới áp dụng cấu hình mới.

4.6 Xóa Project / Campaign#

Xóa Project: Nhấn icon Delete (thùng rác) → Modal xác nhận hiện ra "Bạn có chắc muốn xóa?" → Nhấn Confirm để xóa vĩnh viễn.
Xóa Campaign: Chỉ xóa được Campaign khi tất cả Project bên trong đã bị xóa hoặc ở trạng thái Paused.
⚠️ Xóa Campaign/Project sẽ xóa toàn bộ lịch sử Task liên quan. Xuất Excel trước khi xóa nếu cần lưu dữ liệu.

4.7 Import Hàng Loạt Bằng File CSV — Modal "Bulk Import"#

Dùng khi cần tạo nhiều Campaign cùng lúc mà không thao tác thủ công từng cái.
1.
Nhấn nút Bulk Import → Modal hiện ra.
2.
Nhấn Download Template để tải file CSV mẫu về máy.
3.
Mở file mẫu bằng Excel, điền dữ liệu theo đúng cột:
CộtTênBắt buộcVí dụ
Acampaign_name✅KH_CuaHang_May2026
Btarget_url✅https://example.com
Ctraffic_type✅Organic hoặc Direct
DkeywordsTùylaptop cu, mua laptop
Edaily_quota✅3000
4.
Lưu file → Kéo thả (Drag & Drop) hoặc nhấn vào vùng upload để chọn file.
5.
Hệ thống scan từng dòng — nếu có lỗi (ô trống, sai định dạng) sẽ hiện danh sách dòng lỗi cụ thể.
6.
Sửa lại file gốc → Upload lại.
7.
Khi không còn lỗi → Nhấn Confirm Import → Toàn bộ Campaign tạo thành công với trạng thái Paused.

5. Menu: Theo Dõi Tác Vụ (Tasks)#

Truy cập: Sidebar → Tasks
Mỗi một "lượt click" hay "lượt view" được hệ thống đại diện bằng một Task — một bản ghi trong cơ sở dữ liệu chứa toàn bộ thông tin của phiên đó.

5.1 Bảng Danh Sách Task#

CộtÝ nghĩa
Task IDMã định danh duy nhất (có thể copy để debug)
Campaign / ProjectTask thuộc về Campaign/Project nào
StatusTrạng thái xử lý (xem bảng bên dưới)
ResultKết quả cuối cùng (Success / Error / Not Found / Captcha)
ProxyIP proxy được dùng cho phiên này
WorkerMáy trạm nào đã xử lý Task này
Execution TimeThời gian hoàn thành (giây)
Created AtThời điểm Task được tạo
Bảng giải thích Status và Result:
Giá trịÝ nghĩaCần làm gì
PENDINGĐang chờ Worker nhặtBình thường nếu hàng chờ dưới 500
RUNNINGWorker đang xử lýBình thường
DONE + SUCCESSHoàn thành thành công ✅Không cần làm gì
DONE + ERRORLỗi (proxy chết, mạng rớt)Kiểm tra Proxy
DONE + NOT_FOUNDURL đích trả về 404Kiểm tra lại URL trong Campaign
DONE + CAPTCHABị Google/Cloudflare chặnĐổi Proxy hoặc giảm tốc độ đẩy Task

5.2 Bộ Lọc Tìm Kiếm#

Phía trên bảng có thanh lọc:
Lọc theo Campaign: Dropdown chọn tên Campaign
Lọc theo Status: Chọn PENDING / RUNNING / DONE
Lọc theo Result: Chọn SUCCESS / ERROR / CAPTCHA / NOT_FOUND
Lọc theo ngày: Date picker chọn khoảng thời gian
Nhấn Search để áp dụng bộ lọc.

5.3 Xóa Task Cũ (Dọn Dẹp Database)#

Khi số lượng Task tích lũy quá nhiều (hàng triệu bản ghi), tốc độ đọc dữ liệu của hệ thống sẽ chậm đi đáng kể.
Xóa từng Task đơn lẻ:
Nhấn icon Delete ở cột Actions của dòng cần xóa.
Dùng khi cần xóa các Task lỗi trong quá trình test thử.
Xóa hàng loạt (Bulk Delete):
1.
Dùng bộ lọc để hiện đúng nhóm Task cần xóa (ví dụ: lọc Status = ERROR, Created At = 2 tháng trước).
2.
Tick vào ô Select All ở đầu bảng — toàn bộ dòng trên trang được chọn.
3.
Nhấn nút Bulk Delete (màu đỏ) — Modal cảnh báo hiện ra.
4.
Đọc kỹ thông báo → Nhấn Yes, Delete để xác nhận.
⚠️ Không xóa Task có Result = SUCCESS của tháng hiện tại — đây là dữ liệu để xuất hóa đơn cho khách hàng.

6. Menu: Dò Thứ Hạng Từ Khóa (Auto Search)#

Truy cập: Sidebar → Auto Search
Module trinh sát độc lập. Khác với Campaign chạy traffic, Auto Search chỉ vào Google, tìm kiếm từ khóa, ghi lại vị trí (rank) của trang web đích — không tạo traffic thực sự.

6.1 Tạo Tracker Mới — Modal "Add Tracker"#

Nhấn + New Tracker → Modal hiện ra:
TrườngBắt buộcHướng dẫn
Domain✅Tên miền cần theo dõi (ví dụ: laptopcu.com) — không cần https
Keywords✅Mỗi từ khóa một dòng. Có thể dán danh sách dài
Search Engine✅Google VN / Google US / Cốc Cốc...
Geo Location✅Chọn vùng IP để giả lập người dùng ở đâu tìm kiếm
Scan Frequency✅Daily (mỗi ngày 1 lần) / Weekly / Custom cron
Scan Time✅Giờ chạy quét (ví dụ: 08:00 sáng mỗi ngày)
Nhấn Save → Tracker xuất hiện trong danh sách, hệ thống sẽ tự quét theo lịch đã đặt.

6.2 Đọc Kết Quả Thứ Hạng#

Click vào tên Tracker để xem lịch sử thứ hạng:
CộtÝ nghĩa
KeywordTừ khóa đang theo dõi
Current RankVị trí hiện tại (1 = Top 1, - = ngoài Top 100)
Previous RankVị trí lần quét trước
Change🟢 Lên hạng / 🔴 Xuống hạng / ➡️ Không đổi
Trend ChartBiểu đồ đường mini thể hiện lịch sử thứ hạng 30 ngày
Nhấn vào biểu tượng Ảnh chụp màn hình ở một dòng kết quả để tải về hình ảnh chụp trang kết quả Google tại thời điểm quét — dùng làm bằng chứng giao khách hàng.

7. Menu: Quản Lý Proxy (Global Proxies)#

Truy cập: Sidebar → Proxies
Proxy là cầu nối mạng — hệ thống Worker kết nối qua Proxy để ẩn danh địa chỉ IP thật. Chất lượng Proxy quyết định trực tiếp Failure Rate của hệ thống.

7.1 Danh Sách Proxy Pool#

Bảng hiển thị toàn bộ Proxy đang quản lý:
CộtÝ nghĩa
IP:PortĐịa chỉ kết nối
TypeHTTP / SOCKS5 / MOBILE_4G
AreaVN (nội địa) / Global (quốc tế)
RegionTỉnh/thành phố cụ thể
Public IPIP thực tế đi ra ngoài (cập nhật sau mỗi lần xoay)
Failed CountSố lần thất bại liên tiếp — quá 5 lần → đánh dấu DEAD
StatusActive / Inactive / DEAD
Expired AtHạn sử dụng — hệ thống tự xóa khi hết hạn
Bộ lọc: Có thể lọc theo Type, Area, trạng thái Active để tìm nhanh.

7.2 Thêm Proxy Mới — Modal "Add Proxy"#

Nhấn + Add Proxy → Modal hiện ra:
TrườngBắt buộcVí dụ
IP✅103.45.67.89
Port✅8080
Username❌proxyuser
Password❌mypass123
Type✅HTTP / SOCKS5 / MOBILE_4G
Area✅vn hoặc global
Region❌HCM / HAN / DAN...
Rotate URL❌API URL của nhà cung cấp để đổi IP (Tinsoft, TMProxy...)
Rotate Time❌Thời gian mỗi mạch IP sống (giây), mặc định 300
Expired At❌Ngày hết hạn gói proxy
Nhấn Save → Proxy được thêm vào Pool và Worker sẽ sử dụng trong lần chạy tiếp theo.

7.3 Import Hàng Loạt Proxy#

Nhấn Bulk Import → dán danh sách proxy theo định dạng: IP:Port:Username:Password, mỗi dòng một proxy → Nhấn Import.
Hệ thống tự parse và validate định dạng, bỏ qua các dòng sai format.

7.4 Xoay IP Thủ Công — Nút "Rotate"#

Tại cột Actions của từng Proxy, nhấn nút Rotate để ép hệ thống gọi Rotate URL ngay lập tức (không đợi chu kỳ tự động).
Dùng khi:
Proxy bị Cloudflare/Google block, cần lấy IP mới ngay.
Failed Count đang tăng cao — xoay IP để reset về dải sạch.
Sau khi Rotate thành công, cột Public IP cập nhật IP mới và Failed Count được reset về 0.

7.5 Vô Hiệu Hóa / Xóa Proxy#

Toggle Active/Inactive: Nhấn công tắc Status để bật tắt proxy mà không xóa.
Delete: Nhấn icon xóa → xác nhận → proxy bị xóa vĩnh viễn khỏi Pool.

8. Menu: Hồ Sơ Trình Duyệt (Browser Profiles)#

Truy cập: Sidebar → Profiles
Mỗi Profile là một "danh tính kỹ thuật số" riêng biệt dành cho Bot — bao gồm User Agent, Canvas Fingerprint, Cookie lịch sử, múi giờ, phân giải màn hình. Dùng nhiều profile giúp mỗi phiên truy cập trông như một người dùng thật khác nhau.

8.1 Danh Sách Profile#

CộtÝ nghĩa
Profile IDMã định danh
OS / BrowserHệ điều hành và trình duyệt giả lập
StatusAvailable (rảnh) / In Use (đang dùng) / Cooldown (đang nghỉ) / Blocked (bị block)
Last UsedLần dùng cuối
Cooldown UntilThời điểm Profile có thể dùng lại (sau khi vừa chạy xong)
Cookie SizeDung lượng Cookie đang lưu

8.2 Tạo Profile Mới — Modal "Add Profile"#

Nhấn + Add Profile → Modal:
TrườngTùy chọnMô tả
OSWindows / macOS / Android / iOSHệ điều hành giả lập
BrowserChrome / Firefox / SafariTrình duyệt
Screen Resolution1920x1080 / 1366x768 / 390x844...Độ phân giải màn hình
TimezoneAsia/Ho_Chi_Minh / America/New_York...Múi giờ
Languagevi-VN / en-US...Ngôn ngữ trình duyệt
WebGL VendorTùy chọn card đồ họa giả lậpTăng độ ẩn danh fingerprint
Nhấn Generate & Save → Hệ thống tự động điền các thông số canvas noise ngẫu nhiên và lưu profile.

8.3 Import Hàng Loạt Profile#

Nhấn Bulk Import → Upload file JSON/CSV chứa danh sách profile → Hệ thống import và phân phối ngẫu nhiên vào Pool.

8.4 Mở Khóa Profile Bị Block — Nút "Unlock"#

Khi một Profile bị website đích nhận diện và block (Status = Blocked):
1.
Chọn Profile cần mở khóa.
2.
Nhấn Unlock tại cột Actions.
3.
Hệ thống xóa sạch Cookie và lịch sử phiên của Profile đó → trạng thái chuyển về Available.
Profile sau khi Unlock sẽ không còn dữ liệu trình duyệt lịch sử — coi như người dùng mới hoàn toàn.

8.5 Xóa Cookie / Flush Session#

Nhấn Flush Session (tại cột Actions) để xóa Cookie và Session của Profile mà không xóa cấu hình Fingerprint gốc. Dùng khi Cookie bị phình quá lớn (> 50MB) gây chậm hệ thống.

9. Menu: Quản Lý Máy Chủ (Servers)#

Truy cập: Sidebar → Servers (Chỉ hiển thị với role System Admin)
Màn hình hiển thị toàn bộ máy trạm Worker đang kết nối với hệ thống Master.

9.1 Bảng Danh Sách Worker Node#

CộtÝ nghĩa
HostnameTên máy chủ ảo
IPĐịa chỉ IP của máy trạm
Status🟢 Alive / 🔴 Offline
Active ThreadsSố phiên trình duyệt đang mở đồng thời
CPU Usage% CPU tiêu thụ hiện tại
RAM Usage% RAM tiêu thụ hiện tại
Last PingLần cuối Worker gửi tín hiệu về (Heartbeat)
Tasks TodaySố Task đã xử lý trong ngày
Đọc trạng thái:
Alive (Xanh): Worker đang hoạt động bình thường.
Offline (Đỏ): Mất liên lạc quá 3 phút. Nguyên nhân: mất điện, đứt mạng, OOM (Out of Memory), hoặc Linux crash. Cần SSH vào máy kiểm tra.
CPU/RAM > 90%: Thanh đo chuyển đỏ — hệ thống tự ngừng đẩy Task mới vào máy này.

9.2 Thao Tác Khẩn Cấp#

Tại cột Actions của từng Worker:
NútChức năngKhi nào dùng
Restart ServiceKhởi động lại tiến trình Worker (không cần SSH)Worker chậm dần, RAM leak nhưng vẫn còn Alive
Deploy UpdateKéo code mới từ Git và khởi động lại tự độngKhi có bản cập nhật Worker cần triển khai đồng loạt
View LogsXem 100 dòng log gần nhất của Worker đóDebug lỗi cụ thể trên một máy
Deploy Update có thể áp dụng cho nhiều Worker cùng lúc: Tick chọn nhiều máy → nhấn Bulk Deploy → toàn bộ máy được chọn sẽ tự cập nhật lần lượt.

10. Menu: Quản Lý Người Dùng (Users)#

Truy cập: Sidebar → Users (Chỉ hiển thị với role System Admin)

10.1 Danh Sách Tài Khoản#

Bảng hiển thị tất cả nhân viên đang có tài khoản trên hệ thống:
CộtÝ nghĩa
EmailĐịa chỉ email đăng nhập
NameHọ tên
RoleViewer / Operator / Admin
Last LoginLần đăng nhập gần nhất
2FA StatusĐã kích hoạt 2FA chưa
StatusActive / Suspended

10.2 Tạo Tài Khoản Mới — Modal "Create User"#

Nhấn + Add User → Modal:
TrườngBắt buộcMô tả
Full Name✅Họ tên nhân viên
Email✅Email đăng nhập (phải là email chưa tồn tại trong hệ thống)
Role✅Viewer / Operator / Admin
Temporary Password✅Mật khẩu tạm — nhân viên đổi lại sau khi đăng nhập lần đầu
Nhấn Create → Tài khoản được tạo, nhân viên nhận email thông báo (nếu hệ thống Email đã cấu hình).

10.3 Đổi Vai Trò — Modal "Edit Role"#

Nhấn biểu tượng Edit ở hàng User cần thay đổi → chọn Role mới → Save.
Thay đổi có hiệu lực ngay lập tức — nếu User đó đang đăng nhập, Menu Sidebar của họ sẽ tự cập nhật mà không cần đăng xuất.

10.4 Reset 2FA#

Dùng khi nhân viên bị mất điện thoại hoặc xóa ứng dụng Authenticator, không thể đăng nhập.
1.
Tìm tài khoản nhân viên đó trong bảng.
2.
Nhấn nút Reset 2FA tại cột Actions.
3.
Modal cảnh báo hiện ra → Nhấn Confirm.
4.
Mã QR và bí mật TOTP của nhân viên bị xóa khỏi database.
5.
Lần đăng nhập tiếp theo, nhân viên sẽ được yêu cầu quét lại mã QR mới như khi dùng lần đầu.

10.5 Đình Chỉ Tài Khoản#

Nhấn Suspend để vô hiệu hóa tài khoản (nhân viên nghỉ việc, tạm khóa). Tài khoản bị Suspend không thể đăng nhập nhưng dữ liệu vẫn còn. Nhấn Activate để mở lại.

11. Xử Lý Sự Cố & Lỗi Thường Gặp#

11.1 Bảng Tra Cứu Nhanh Lỗi HTTP Task#

Mã lỗiNguyên nhânCách xử lý
403 ForbiddenIP Proxy bị blacklist hoặc CDN/Cloudflare chặn theo quốc giaVào Proxies → Rotate IP hoặc thêm Proxy dải Residential mới
404 Not FoundURL mục tiêu đã bị xóa hoặc nhập saiPause Campaign ngay → kiểm tra lại URL với khách hàng
429 Too Many RequestsTốc độ gửi request quá caoĐiều chỉnh Time Frame, giảm Process/giờ xuống
500 Internal Server ErrorServer của khách quá tảiGiảm lưu lượng, phân tán Time Frame thoáng hơn
502 / 504 Gateway TimeoutProxy lag hoặc Server khách đặt xaĐổi Proxy sang vùng gần server đích, hoặc thêm timeout
CAPTCHA BlockGoogle/Cloudflare bắt được BotĐổi Profile + Proxy, giảm tốc độ, tắt Only Ads tạm thời

11.2 Failure Rate Tăng Đột Biến > 20%#

Triệu chứng: Card "Failure Rate" chuyển đỏ, số lượt ERROR trong Task tăng vọt.
Quy trình xử lý:
1.
Vào Tasks → lọc Result = ERROR → xem cột Proxy và Worker để xác định pattern.
2.
Nếu cùng một Proxy bị ERROR nhiều → vào Proxies → Rotate hoặc Deactivate proxy đó.
3.
Nếu nhiều Proxy khác nhau đều lỗi → vấn đề là Campaign: kiểm tra URL, giảm tốc độ, hoặc Target đang bị Cloudflare mới.
4.
Nếu cùng một Worker bị ERROR nhiều → vào Servers → Restart Service worker đó.

11.3 Pending Tasks Tăng Không Giảm#

Triệu chứng: Card "Pending Tasks" tăng cao liên tục, không thấy giảm.
Nguyên nhân và xử lý:
Nguyên nhânCách kiểm traXử lý
Worker bị OfflineServers → kiểm tra cột StatusSSH restart hoặc nhấn Restart Service
Worker quá tải CPU/RAMServers → CPU/RAM gauge đỏRestart Service hoặc giảm Total Process của Campaign
Không đủ WorkerActive Nodes ít hơn bình thườngKiểm tra và thêm máy trạm mới

11.4 Dashboard Trắng / Không Tải Được (502 Error)#

Nguyên nhân thường gặp: MongoDB hết dung lượng ổ đĩa do Task Logs tích lũy quá nhiều.
Quy trình xử lý:
1.
SSH vào máy chủ Master.
2.
Kiểm tra dung lượng: df -h — nếu phân vùng chứa MongoDB đầy 100%.
3.
Xóa log hệ điều hành: sudo rm -rf /var/log/*.gz /var/log/journal/*.
4.
Restart MongoDB: sudo systemctl restart mongod.
5.
Restart API service: sudo pm2 restart all (hoặc systemctl restart traffic-api).
6.
Quay lại Dashboard → vào Tasks → Bulk Delete toàn bộ Task cũ hơn 3 tháng để phòng tái phát.

11.5 Nhân Viên Không Đăng Nhập Được Qua 2FA#

Kiểm tra đồng hồ điện thoại có đúng múi giờ không (phải đúng thời gian thực, không lệch dù 1 phút).
Nếu vẫn không được → Admin vào Users → tìm tài khoản → nhấn Reset 2FA → nhân viên quét lại QR.

12. Menu: Thống Kê Hệ Thống#

Truy cập: Sidebar → Thống kê hệ thống
Đây là màn hình giám sát trung tâm — nơi duy nhất hiển thị tất cả các mục tiêu (domain/URL) mà hệ thống đang tác động, phân loại theo từng loại chiến lược. Giao diện chia thành 3 tab chính nằm ở đầu trang:
TabMục đích
Click quảng cáoTheo dõi các chiến dịch đốt ngân sách quảng cáo Google Ads / Cốc Cốc của đối thủ
Negative SEOTheo dõi các chiến dịch kéo xuống thứ hạng SEO tổng thể của đối thủ
Traffic tự nhiênTheo dõi các chiến dịch đẩy traffic Organic (Home Traffic) cho khách hàng

12.1 Tab: Click Quảng Cáo#

Tab này hiển thị các domain đang bị hệ thống nhắm mục tiêu qua chiến lược Click Ads / Google Kill. Trong tab này có 3 bảng dữ liệu con xếp theo từng nền tảng tìm kiếm.

Bảng 1: GOOGLE KILL#

Danh sách các domain đang bị hệ thống bắn click qua Google Ads (tìm từ khóa → nhắm thẻ "Sponsored" → nhấn vào quảng cáo đối thủ).
Thanh tóm tắt phía trên bảng:
Thông tinÝ nghĩa
Tổng tên miền đề đến: NTổng số domain đang được theo dõi trong bảng này
Tổng số traffic đề đến: NTổng số lượt click đã thực hiện tính đến hiện tại
Nút xanh (bộ lọc màu)Lọc theo trạng thái: Tất cả / Đang chạy / Đã dừng
Date PickerChọn khoảng thời gian để xem thống kê. Mặc định là ngày hiện tại
+ Thêm mục quan sátMở Modal thêm domain mới vào danh sách theo dõi
Nút làm mới (icon vòng tròn)Tải lại dữ liệu bảng từ server
Cấu trúc cột trong bảng GOOGLE KILL:
CộtMô tả
STTSố thứ tự dòng
CheckboxChọn một hoặc nhiều dòng để thực hiện hành động hàng loạt
Tên miềnURL domain đang bị nhắm mục tiêu (hiển thị dạng link ngắn gọn)
Từ khóaTừ khóa dùng để tìm kiếm trên Google nhằm tìm ra thẻ Sponsored
Vị tríTỉnh / thành phố — xác định Proxy IP vùng nào được dùng để tìm kiếm
Ngày tạoNgày/giờ thêm domain này vào danh sách
Thời gian chặnThời điểm kết thúc chiến dịch (để trống = chạy vô thời hạn)
Tình trạngĐặt = đã cấu hình đủ / Chưa đặt = thiếu thông tin
TrafficSố lượt click đã thực hiện thành công cho domain này
Chi tiếtIcon cho phép xem log chi tiết các lượt click
Trạng tháiToggle ON/OFF — bật để hệ thống tiếp tục bắn click, tắt để tạm dừng riêng domain này

Modal: "+ Thêm mục quan sát" (Thêm domain vào GOOGLE KILL)#

Nhấn nút + Thêm mục quan sát → Modal "Thêm mục tiêu Google Kill" hiện ra.
TrườngBắt buộcHướng dẫn
Tên miền (URL)✅Nhập domain đối thủ cần nhắm, ví dụ: https://doithu.com
Từ khóa✅Từ khóa mà đối thủ đang chạy quảng cáo Google Ads. Ví dụ: mua laptop cũ hà nội
Vị trí✅Chọn tỉnh/thành (Hà Nội / TP. Hồ Chí Minh / Đà Nẵng...) — ảnh hưởng đến Proxy IP được chọn
Thời gian bắt đầu❌Ngày bắt đầu chiến dịch. Để trống = bắt đầu ngay
Thời gian kết thúc❌Deadline tự động dừng chiến dịch. Để trống = chạy mãi
Traffic mục tiêu / ngày✅Số lượt click mong muốn mỗi ngày
Traffic Source✅Chọn Google Kill (click Ads Google)
Sau khi điền đầy đủ → Nhấn Lưu → Domain xuất hiện trong bảng GOOGLE KILL với Trạng thái ON.

Nút Chi Tiết (Icon bảng) — Modal "Lịch sử Click"#

Nhấn icon Chi Tiết ở cột cuối của một dòng → Modal lịch sử hiện ra, bao gồm:
Danh sách từng lượt click: Thời gian thực hiện, IP Proxy đã dùng, Kết quả (Thành công / Thất bại), User Agent của phiên đó.
Có thể Export CSV danh sách này để làm bằng chứng báo cáo.

Bảng 2: SEARCH GOOGLE (Google Organic Kill)#

Tương tự bảng GOOGLE KILL nhưng nhắm vào kết quả tìm kiếm tự nhiên (Organic) của đối thủ thay vì thẻ Sponsored. Bot tìm từ khóa, cuộn xuống tìm trang đối thủ trong kết quả, nhấn vào — làm tăng CTR nhưng bounced ngay sau đó, phát tín hiệu tiêu cực về UX của trang đối thủ lên Google.
Cấu trúc bảng và Modal giống hệt GOOGLE KILL. Điểm khác biệt duy nhất ở trường Traffic Source khi thêm mới: chọn Google Search thay vì Google Kill.
Thanh tóm tắt:
Tổng tên miền đề đến: N — số domain đang theo dõi
Tổng số traffic đề đến: N — tổng lượt từ khi bắt đầu

Bảng 3: CỐC CỐC (Cốc Cốc Ads Kill)#

Tương tự GOOGLE KILL nhưng nhắm vào hệ thống quảng cáo của trình duyệt Cốc Cốc — phổ biến ở thị trường Việt Nam.
Khi thêm domain vào bảng này, ở trường Traffic Source chọn Cốc Cốc. Hệ thống Worker sẽ sử dụng engine organic_engine = 2 để mở Cốc Cốc thay vì Chrome/Google.
Lưu ý hoạt động song song: Một domain đối thủ có thể xuất hiện đồng thời trong cả 3 bảng (Google Kill + Search Google + Cốc Cốc). Mỗi bảng là một luồng tấn công độc lập — các lượt click được đếm riêng biệt.

12.2 Tab: Negative SEO#

Tab này theo dõi các domain đối thủ đang bị áp dụng chiến lược Negative SEO — tức là hệ thống tạo ra tín hiệu độc hại (click rác, traffic kém chất lượng) để Google nhận diện domain đối thủ là trang chứa hành vi bất thường.

Cấu trúc giao diện#

Tương tự Tab Click quảng cáo nhưng chỉ có một bảng duy nhất liệt kê domain đang bị nhắm.
Cột đặc thù trong Tab Negative SEO:
CộtMô tả
Tên miềnDomain đối thủ cần kéo xuống thứ hạng
Từ khóaTừ khóa đang tranh hạng, ví dụ seo hà nội
Loại tấn côngBounce Traffic (vào rồi thoát ngay) / Spam Backlink Click / Ghost Traffic
Thời gian áp dụngKhoảng thời gian chiến dịch được kéo dài
Tiến độSố lượt đã thực hiện / Tổng lượt mục tiêu
Trạng tháiToggle ON/OFF cho từng domain

Modal: "Thêm Domain Negative SEO"#

Nhấn + Thêm mục tiêu → Modal:
TrườngBắt buộcHướng dẫn
Domain đối thủ✅URL domain cần kéo hạng
Từ khóa tranh hạng✅Từ khóa mà đối thủ đang đứng Top
Loại chiến lược✅Chọn Bounce Traffic (phổ biến nhất) — Bot vào trang, ở lại 1-3 giây, thoát ngay → tạo Bounce Rate cực cao
Cường độ (lượt/ngày)✅Số lượt traffic rác mỗi ngày. Khuyến nghị 200-500 lượt để tránh phản tác dụng
Thời gian kết thúc❌Hẹn ngày tự dừng
⚠️ Cảnh báo: Negative SEO là chiến thuật có rủi ro. Nếu đẩy cường độ quá mạnh (>1000 lượt/ngày), Google có thể phát hiện và bỏ qua tín hiệu — không gây thiệt hại cho đối thủ mà chỉ tốn tài nguyên hệ thống.

Xem Chi Tiết Từng Domain#

Nhấn icon Chi Tiết → Modal log hiển thị từng phiên bounce:
Timestamp, IP Proxy, thời gian ở lại trang (giây), URL trang đã vào, Kết quả.

12.3 Tab: Traffic Tự Nhiên#

Tab này theo dõi các domain khách hàng đang được hệ thống đẩy Home Traffic — tức traffic tự nhiên (Organic/Direct) để cải thiện chỉ số SEO.
Đây là tab đối nghịch với Negative SEO — thay vì phá đối thủ, tab này xây dựng uy tín cho khách hàng.

Cấu trúc bảng#

CộtMô tả
Tên miềnDomain khách hàng đang được bơm traffic
Từ khóaTừ khóa tìm kiếm giả lập (nếu Traffic Type = Organic)
Loại trafficDirect (gõ thẳng URL) / Organic (qua Google Search)
Thiết bịPC / Mobile / Mixed — phân bổ thiết bị giả lập
Session DurationThời gian trung bình Bot ở lại trang (giây) — phản ánh Time On Page cấu hình
Tiến độ hôm nayĐã chạy N lượt / Quota N lượt
Trạng tháiToggle ON/OFF
Tại sao tab này quan trọng? Số liệu ở đây phản ánh trực tiếp công việc đang được thực hiện cho khách hàng. Kế toán dùng bảng này để đối soát với file Excel xuất từ Daily Report.

Modal "Thêm Domain Traffic Tự Nhiên"#

Nhấn + Thêm mục quan sát → Modal:
TrườngBắt buộcHướng dẫn
URL đích✅URL trang khách hàng cần đẩy traffic. Có thể là trang chủ hoặc landing page cụ thể
Từ khóaTùyBắt buộc nếu Traffic Type = Organic. Nhập từ khóa SEO khách muốn cải thiện
Loại traffic✅Direct: Gõ thẳng URL. Organic: Qua Google tìm kiếm
Phân bổ thiết bị✅PC Only / Mobile Only / Mixed (50/50)
Time On Page Min✅Thời gian tối thiểu ở lại (giây). Khuyến nghị tối thiểu 30 giây
Time On Page Max✅Thời gian tối đa ở lại (giây). Khuyến nghị tối đa 150 giây
Quota / ngày✅Số lượt traffic mỗi ngày. Khớp với hợp đồng đã ký với khách
Vị trí địa lý❌Nếu khách cần Local SEO (ví dụ chỉ hiện cho người ở HCM), chọn tỉnh/thành phố

12.4 Bộ Lọc Thời Gian & Xuất Dữ Liệu (Tất cả các Tab)#

Date Range Picker#

Ở góc trên bên phải của mỗi tab có Date Picker cho phép lọc dữ liệu theo khoảng thời gian:
1.
Click vào ô ngày (hiển thị dạng DD-MM-YYYY → DD-MM-YYYY).
2.
Modal lịch hiện ra — Click chọn ngày bắt đầu, sau đó click chọn ngày kết thúc.
3.
Nhấn Áp dụng — bảng dữ liệu tải lại với số liệu trong khoảng thời gian đó.
4.
Nhấn Hôm nay để nhanh chóng quay về ngày hiện tại.
Khi thay đổi Date Range, tất cả các chỉ số (Tổng tên miền, Tổng traffic) và toàn bộ bảng dữ liệu đều cập nhật theo.

Xuất Báo Cáo#

Sau khi áp bộ lọc ngày → Nút Xuất Excel xuất hiện → Nhấn để tải file .xlsx về máy.
File gồm các cột tương ứng bảng hiển thị trên màn hình, dùng để:
Gửi báo cáo tiến độ cho khách hàng.
Đối soát số liệu nội bộ cuối tháng.

12.5 Thao Tác Hàng Loạt (Bulk Actions)#

Khi cần thao tác nhiều domain cùng lúc:
1.
Tick checkbox ở đầu các dòng cần chọn — hoặc tick checkbox đầu cột để chọn tất cả trang hiện tại.
2.
Thanh toolbar hành động hiện ra phía trên bảng với các nút:
NútChức năng
Bật tất cả đã chọnKích hoạt chiến dịch cho tất cả domain đã check
Tắt tất cả đã chọnTạm dừng tất cả domain đã check mà không xóa
Xóa đã chọnXóa vĩnh viễn domain khỏi danh sách theo dõi
⚠️ Xóa sẽ xóa cả lịch sử click liên quan. Hãy Export Excel trước nếu cần giữ dữ liệu.

12.6 Toggle Trạng Thái Từng Domain#

Ở cột Trạng thái của mỗi dòng, có một nút Toggle (ON/OFF):
ON (xanh): Domain đang được hệ thống chủ động tạo Task và bắn click/traffic.
OFF (xám): Domain bị tạm dừng riêng lẻ — các chiến dịch khác vẫn chạy bình thường.
Nhấn Toggle để đổi trạng thái ngay lập tức mà không cần vào Modal. Thay đổi có hiệu lực với Task mới tạo sau đó (không dừng Task đang xử lý dở ở Worker).

13. Menu: Quản Trị Chiến Dịch — Chi Tiết Mở Rộng#

(Bổ sung thêm vào Mục 4)

13.1 Hiểu Rõ 4 Loại Task Trong Hệ Thống#

Khi bạn tạo Project trong Campaign, hệ thống nội bộ phân loại từng phiên chạy thành một trong 4 loại Task. Biết rõ sự khác biệt này giúp Ops cài đúng cấu hình:
Loại TaskKích hoạt khi nàoHành vi Worker
normal_clickTraffic Type = Only Ads + Search Engine = Google/BingMở Google → gõ từ khóa → tìm thẻ "Quảng cáo" trùng domain → click vào
kill_taskBật cờ is_kill = true trong ProjectTương tự normal_click nhưng được ưu tiên tạo 4 phiên song song (Windows + macOS + Android + iOS)
home_trafficTraffic Type = Organic/SEO + is_kill = falseMở Google → tìm kiếm từ khóa → nhấn vào kết quả tự nhiên (không phải Ads) → ở lại trang theo Time On Page
coccocSearch Engine = Cốc CốcGiống home_traffic nhưng dùng Cốc Cốc Browser thay vì Chrome
Lưu ý quan trọng về kill_task: Khi Project được thiết lập là Kill Task, hệ thống tự động nhân bản phiên lên 4 loại thiết bị (Windows PC, macOS, Android, iOS) mỗi lần tạo Task — tức là 1 lượt "process" thực ra = 4 phiên chạy. Hãy tính toán Quota phù hợp.

13.2 Cấu Hình Time Frame — Ví Dụ Thực Tế#

Đây là ví dụ Time Frame được khuyến nghị cho chiến dịch Google Kill 3.000 lượt/ngày:
06:00 → 08:00  | 150 lượt   (Sáng sớm, thưa)
08:00 → 10:00  | 600 lượt   (Cao điểm sáng)
10:00 → 11:30  | 450 lượt   (Giữa buổi sáng)
11:30 → 13:30  | 200 lượt   (Nghỉ trưa, ít)
13:30 → 15:30  | 600 lượt   (Cao điểm chiều)
15:30 → 17:30  | 600 lượt   (Cuối giờ chiều)
17:30 → 20:00  | 250 lượt   (Dải tối, ổn định)
20:00 → 06:00  | 150 lượt   (Đêm khuya, duy trì)
Phân bổ kiểu này mô phỏng đúng giờ cao điểm tìm kiếm của người Việt → khó bị Google phát hiện hơn.

13.3 Sao Chép Cấu Hình Project (Duplicate)#

Khi cần tạo Project tương tự đã có (ví dụ: cùng khách hàng nhưng từ khóa khác):
1.
Tìm Project muốn nhân bản trong danh sách.
2.
Nhấn icon Duplicate (hai tờ giấy chồng lên nhau) ở cột Actions.
3.
Hệ thống tạo bản sao với tên [Tên gốc] - Copy và trạng thái Paused.
4.
Nhấn Edit trên bản copy → thay đổi URL, keyword hoặc quota theo nhu cầu mới → Save.

13.4 Modal "Xem Tiến Độ" — Chi Tiết Thống Kê Project#

Nhấn icon Tiến Độ (biểu tượng biểu đồ) tại cột Actions → Modal "Thống kê Project" hiện ra:
Thông tinÝ nghĩa
Completed todaySố lượt thành công trong ngày hôm nay
Failed todaySố lượt thất bại trong ngày hôm nay
Success RateTỷ lệ thành công (%) — dưới 80% cần kiểm tra Proxy
Avg. Session TimeThời gian trung bình Bot ở lại trang (giây) — phản ánh Time On Page thực tế
Remaining quotaSố lượt còn lại chưa chạy hết trong ngày
Biểu đồ theo giờLine chart thể hiện lượt chạy phân bổ theo các khung giờ

14. Menu: Dò Thứ Hạng Từ Khóa — Chi Tiết Mở Rộng#

(Bổ sung thêm vào Mục 6)

14.1 Các Trạng Thái Thứ Hạng Và Ý Nghĩa#

Giá trịÝ nghĩaHành động khuyến nghị
1 – 10Top 1 – Top 10 trang đầu GoogleDuy trì traffic, giữ hạng
11 – 20Trang 2 của GoogleĐẩy thêm 20-30% traffic để leo trang 1
21 – 50Trang 3-5Cần chiến lược mạnh hơn: tăng traffic + Negative SEO đối thủ
- (gạch ngang)Ngoài Top 100 / No RankSeo bị phạt hoặc trang quá yếu — phải xây nền từ đầu
↑ N (mũi tên xanh)Tăng N bậc so với lần đo trướcChiến dịch đang hiệu quả
↓ N (mũi tên đỏ)Giảm N bậc so với lần đo trướcCần xem xét lại chiến lược

14.2 Cấu Hình Quét Nhiều Từ Khóa Cùng Lúc#

Thay vì thêm từng từ khóa riêng lẻ, bạn có thể dán danh sách lớn vào trường Keyword List:
laptop cũ hà nội
mua laptop giá rẻ
laptop cũ uy tín
laptop dell cũ
macbook cũ hà nội
Mỗi từ một dòng — hệ thống tự tách và theo dõi từng từ khóa độc lập. Kết quả hiển thị thành nhiều dòng trong bảng, mỗi dòng = một từ khóa.

14.3 Lịch Sử Thứ Hạng Chi Tiết#

Nhấn vào tên từ khóa trong bảng → Modal "Lịch sử thứ hạng" hiện ra với:
Bảng log từng lần quét: Ngày giờ, Thứ hạng ghi nhận, IP Proxy dùng để quét, Engine (Google/Cốc Cốc), ảnh chụp màn hình SERP (nếu có).
Biểu đồ đường 30 ngày: Hiển thị đường di chuyển thứ hạng theo thời gian. Đường đi lên = tốt. Đường răng cưa = thứ hạng chập chờn, không ổn định.
Nút Tải ảnh chụp SERP: Tải về hình chụp màn hình trang kết quả Google tại thời điểm quét gần nhất — dùng làm bằng chứng giao khách hàng.

14.4 Thiết Lập Quét Đa Vùng (Multi-Region Tracking)#

Để theo dõi thứ hạng từ nhiều vị trí địa lý khác nhau cho cùng một từ khóa:
1.
Tạo 2 Tracker riêng biệt cho cùng domain + từ khóa.
2.
Tracker 1: Geo Location = Hà Nội
3.
Tracker 2: Geo Location = TP. Hồ Chí Minh
Kết quả có thể khác nhau vì Google cá nhân hóa kết quả theo vị trí địa lý — rất hữu ích cho khách hàng có chiến lược Local SEO đa thành phố.

15. Menu: Quản Lý Proxy — Chi Tiết Mở Rộng#

(Bổ sung thêm vào Mục 7)

15.1 Hiểu Cơ Chế Failed Count và DEAD Proxy#

Mỗi Proxy trong hệ thống có một bộ đếm Failed Count. Cơ chế hoạt động:
1.
Mỗi khi Worker dùng Proxy này chạy và thất bại (timeout, kết nối bị từ chối, captcha) → failed_count tăng 1.
2.
Khi failed_count ≥ 5 → Proxy tự động bị đánh dấu DEAD và loại khỏi Pool.
3.
Admin có thể can thiệp bằng cách vào Edit Proxy → đặt failed_count = 0 → Proxy quay lại trạng thái Active.
Không nên reset failed_count thủ công quá nhiều lần cho cùng một Proxy — đây là dấu hiệu IP đó đã bị liệt vào danh sách đen và sẽ tiếp tục thất bại.

15.2 Phân Loại Proxy Theo Chất Lượng Sử Dụng#

Loại ProxyMức độ ẩn danhTỷ lệ thành côngDùng cho loại Traffic
HTTP DatacenterThấp — dễ bị phát hiệnTrung bình (60-75%)Direct traffic Cường độ cao
SOCKS5Trung bìnhCao (75-85%)Organic SEO và Kill Ads
MOBILE_4GRất cao — Giống người thậtRất cao (85-95%)Kill Ads và Negative SEO cần ẩn danh tối đa

15.3 Cấu Hình Rotate URL — Tích Hợp Nhà Cung Cấp#

Với các gói Proxy 4G có API đổi IP (Tinsoft, TMProxy, Vvmac), bạn cần điền Rotate URL khi thêm Proxy. Đây là URL mà hệ thống gọi để yêu cầu đổi IP.
Ví dụ Rotate URL:
http://api.tinsoft.vn/change-ip?key=YOUR_API_KEY&port=8080
Khi Rotate URL được cấu hình:
Hệ thống tự động gọi URL này sau mỗi rotate_time giây (mặc định 300 giây = 5 phút).
Admin có thể nhấn nút Rotate thủ công để đổi IP ngay lập tức không cần chờ chu kỳ.
Sau khi Rotate thành công: public_ip trên bảng cập nhật IP mới, failed_count reset về 0.

15.4 Lọc Pool Và Tìm Proxy Kém Chất Lượng#

Để nhanh chóng tìm các Proxy cần thay thế:
1.
Vào Proxies → Dùng bộ lọc:
Status = Active
Sắp xếp theo Failed Count giảm dần (cao nhất lên đầu)
2.
Các Proxy có failed_count từ 3 trở lên là ứng viên nên Rotate hoặc Deactivate.
3.
Nhấn Select All (trên trang) → Bulk Deactivate để tắt hàng loạt các proxy kém.

15.5 Phân Vùng Proxy Theo Địa Lý (Area / Region)#

Trường Area và Region xác định Proxy nào được phân bổ cho Campaign nào:
Cấu hìnhProxy được dùng
Campaign Location = HCMChỉ dùng Proxy có region = HCM hoặc region = VN
Campaign Location = GlobalDùng Proxy có area = global
Campaign Location = USCần có Proxy với region = US trong Pool
Nếu không cấu hình đúng vùng Proxy: Hệ thống sẽ dùng bất kỳ Proxy nào còn trong Pool — kết quả tìm kiếm Google sẽ không khớp với vị trí địa lý mong muốn, ảnh hưởng Local SEO.

15.6 Modal "Edit Proxy" — Tùy Chỉnh Chi Tiết#

Nhấn icon Edit (bút chì) tại cột Actions → Modal Edit Proxy hiện ra với tất cả trường có thể chỉnh sửa:
Trường có thể sửaKhi nào cần sửa
username / passwordNhà cung cấp đổi thông tin đăng nhập
rotate_urlCập nhật API key mới
rotate_timeTăng/giảm chu kỳ xoay IP
is_activeBật/tắt thủ công
failed_countReset về 0 khi muốn cho Proxy thử lại
expired_atGia hạn gói Proxy
regionĐiều chỉnh lại vùng địa lý nếu nhà cung cấp thay đổi pool

Modified at 2026-03-24 06:50:00
Previous
Quản Lý Tài Khoản Google
Next
Setup Guide
Built with